mệnh danh

Học thuật
Thân thiện
mệnh danh

Một nhóm thanh niên tích cực được mệnh danh là Đội Tình nguyện Xanh.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đặt tên cho, gọi tên : Hành động gán cho một người, một sự vật, một tổ chức một tên gọi hoặc danh hiệu cụ thể, thường dựa trên đặc điểm, tính chất hoặc chức năng của .
    • Được biết đến với tên gọi, danh hiệu : Trạng thái của một người, sự vật, tổ chức được xã hội hoặc một nhóm người công nhận gọi bằng một tên riêng biệt.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Người ta thường mệnh danh loài hoa ấy "nữ hoàng của đêm". (Hành động gán tên gọi dựa trên đặc điểm.)
    • Vùng đất này được mệnh danh "xứ sở của những cơn gió". (Trạng thái được biết đến với tên gọi phổ biến.)
    • Anh ấy được báo chí mệnh danh "phù thủy âm nhạc". (Hành động gán danh hiệu dựa trên tài năng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Được/ bị mệnh danh ...": Cấu trúc thường gặp, diễn tả việc ai/ cái được (hoặc bị) gọi bằng một tên/ danh hiệu nào đó, có thể mang sắc thái tích cực hoặc tiêu cực tùy ngữ cảnh.
    • Loài này được mệnh danh "sát thủ đại dương" sự hung dữ của . (Vừa nêu tên gọi, vừa giải thích lý do.)
    • Khu phố ấy bị mệnh danh "con hẻm tối" trong suốt nhiều năm. (Mang sắc thái tiêu cực.)
Biến thể từ gần giống
  • Danh xưng (danh từ): Tên gọi, tước hiệu dùng để gọi một người.
    • Ông ấy một danh xưng rất kính trọng trong làng.
  • Xưng danh (động từ): Tự nói tên mình ra.
    • Người lạ mặt xưng danh một nhà nghiên cứu.
  • Tôn xưng (động từ): Gọi bằng danh hiệu tỏ ý tôn kính.
    • Người dân tôn xưng vị lãnh tụ ấy Bác.
Từ đồng nghĩa
  • Gọi là: Cách nói thông dụng, ít trang trọng hơn.
    • Người ta gọi anh ta chuyên gia.
  • Đặt tên : Nhấn mạnh vào hành động đặt tên ban đầu.
    • Họ đặt tên cho con Mai.
  • Xưng : Tự nhận mình (thường dùng khi người nói tự giới thiệu).
    • Hắn xưng đặc phái viên.
Từ trái nghĩa
  • Vô danh: Không tên tuổi, không được biết đến.
    • Một người lính vô danh.
  • Ẩn danh: Giấu tên, không để lộ danh tính.
    • Tác giả bài thơ này ẩn danh.
mệnh danh

Một nhóm thanh niên tích cực được mệnh danh là Đội Tình nguyện Xanh.

  1. Đặt tên , lấy tên : Thanh niên tích cực hợp thành một tổ chức mệnh danh Đoàn Thanh niên lao động.